Trang chủ / Tin tức & sự kiện / Tin hoạt động / Tin hoạt động

ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY THẦN KINH LIÊN SƯỜN

Ngày đăng: 2026-04-10

ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY THẦN KINH LIÊN SƯỜN

THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI:

  1. CƠ CHẾ BỆNH SINH:

-Trong trường hợp nguồn nhiễm trùng, chẳng hạn như bệnh zona, dây thần kinh bị tổn thương cả từ nguồn nhiễm trùng và sau đó từ phản ứng miễn dịch để loại bỏ nhiễm trùng đó. Cụ thể, trong nhiễm trùng zona, cơ chế bệnh sinh cơ bản là sự tái hoạt động và nhân lên của virus zona trước đây ở trạng thái ngủ đông trong sừng lưng và sự di chuyển của nó xuống dây thần kinh và vùng da bị ảnh hưởng. Tình trạng viêm hoặc chấn thương trực tiếp như vậy dẫn đến giải phóng cytokine và loại bỏ myelin, khiến màng trục bị lộ ra và gây ra sự điều chỉnh tăng và kích hoạt không phù hợp của các kênh ion. Kết quả là, có những điện thế hoạt động bị rối loạn và không phù hợp được tạo ra, dẫn đến đau. Tình trạng này, theo thời gian, có thể dẫn đến sự nhạy cảm trung ương và sau đó là sự phát triển của các thành phần tâm thần thể chất trầm trọng hơn.

-Loạn dưỡng thần kinh do kéo dãn, có thể xảy ra trong thai kỳ, cổ trướng, béo phì, ho kéo dài và co thắt phẫu thuật

-Trong trường hợp chấn thương do tác động, chẳng hạn như phẫu, chấn thương, nguyên nhân là do tổn thương trực tiếp đến dây thần kinh hoặc các cấu trúc xung quanh nó, dẫn đến viêm và/hoặc chèn ép thần kinh (do sẹo hoặc viêm). Cũng có thể có các trường hợp chèn ép thần kinh liên sườn không do chấn thương, ví dụ, trong trường hợp hội chứng chèn ép thần kinh bì trước (ACNE) trong đó các dây thần kinh liên sườn dưới (T7-T11) và/hoặc dây thần kinh dưới sườn (T12) bị chèn ép, thường gặp nhất ở phần ngoài cùng của cơ thẳng bụng, nơi các dây thần kinh uốn cong một góc 90 độ.

  1. NGUYÊN NHÂN:

-Đau dây thần kinh liên sườn tiên phát: Do lạnh hoặc vận động sai tư thế hoặc quá tầm

-Zona: Tỷ lệ mắc bệnh trong suốt cuộc đời khoảng 30% trong đó khoảng 10 đến 20% sẽ phát triển thành đau dây TK liên sườn

Hình ảnh: Các nốt zona thần kinh

-Chấn thương cột sống, phẫu thuật vùng ngực

-Lao cột sống hoặc ung thư cột sống, bệnh lý tủy sốngs

  1. CHẨN ĐOÁN:
  2. Lâm sàng:

Triệu chứng cơ năng:

- Cơn đau thường được cảm nhận là căng nóng rát hoắc tê, dị cảm dọc theo xương sườn, ngực/lưng/bụng trên

-Đau có thể tăng lên đáng kể do hoạt động thể chất chất hoặc các chuyển động bất ngờ, như xoay người đột ngột, nhảy, cười, hắt hơi thâm chí là thở

Triệu chứng thực thể

-Chứng loạn cảm đau khi chạm nhẹ và/hoặc tăng cảm đau khi châm kim, được mô tả là đau nhói hoặc bỏng rát, thường kèm theo tê bì ở vùng phân bố của một hoặc nhiều vùng da tương ứng với vùng phân bố của dây thần kinh liên sườn

-Co cứng cơ cạnh sống vùng ảnh hưởng

-Thay đổi màu sắc da

-Mất cảm giác trên vùng da bị ảnh hưởng

-Một dấu hiệu khám nghiệm có thể dương tính trong chứng đau dây thần kinh liên sườn là dấu hiệu Schepelmann: bệnh nhân sẽ cảm thấy đau tăng lên khi uốn cong thắt lưng-ngực sang bên bị đau (chèn ép các cấu trúc liên sườn), trong khi đau tăng lên khi nghiêng người ra xa khỏi bên đó có thể cho thấy đau màng phổi (giãn màng phổi).

-Trong bệnh zona, bệnh nhân có thể có tiền sử bùng phát bệnh trước đó hoặc suy giảm miễn dịch. Khám thực thể có thể cho thấy phát ban mụn nước theo vùng da bị ảnh hưởng cấp tính hoặc có thể để lại sẹo trong trường hợp đau mạn tính (đau sau zona)

  1. Cận lâm sàng:

-Trong trường hợp chấn thương: Xquang hoặc CT có thể chứng minh chèn ép hoặc gãy xương sườn/ dị vật

-MRI nếu nghi ngờ khối u chèn ép hoặc thoát vị đĩa đệm

-Điện cơ đồ để đánh giá chức năng các dây thần kinh liên sườn

-Xét nghiệm HZ (PCR, sinh thiết da) khi nghi ngờ chẩn đoán

  1. ĐIỀU TRỊ:

-Điều trị chung: Giảm đau, giãn cơ, tăng dẫn truyền thần kinh ngoại biên, an thần

+Thuốc kháng viêm không  steroid(NSAIDs)/ Paracetamol: giúp giảm viêm và đau nhẹ tuy nhiên hiệu quả không cao, nếu uống quá liều có thể gây tổn thương gan hay viêm loét dạ dày. 

+Với đau dây thần kinh liên sườn, sẽ ưu tiên dung các thuốc giảm đau hướng thần kinh: Gabapentin (Neurontin), Pregabalin (Lyrica). Tuy nhiên nhóm này có tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt, táo bón; cần chú ý đến liều dung, dùng từ kiều thấp sau đó tăng từ từ

+Giảm đau tại chỗ: Miếng dán capsaicin nồng độ cao 8% có thể được dán tại chỗ trong phòng khám (yêu cầu gây tê tại chỗ hoặc gây tê vùng trước khi dán) và được FDA chấp thuận để điều trị

+ Trong trường hợp đau thần kinh mạn tính, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI), thuốc ức chế tái hấp thu norepinephrine chọn lọc (SNRI) cũng là những lựa chọn

+Với thể do HZ: Acyclovir trong vòng 72h đã được chứng minh làm giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian đau cấp tính bằng cách ức chế nhân lên của virut. Nhiều trường hợp có thể được giảm thiểu hoặc tránh được nếu bệnh nhân được tiêm vắc xin sống giảm độc lực

+Các kỹ thuật can thiệp như phong bế thần kinh liên sườn cũng có thể hữu ích trong chẩn đoán và điều trị chứng đau thần kinh liên sườn. Nếu việc phong bế thần kinh liên sườn lặp đi lặp lại bằng thuốc gây tê cục bộ (có hoặc không có steroid) mang lại hiệu quả giảm đau đáng tin cậy và đáng kể nhưng ngắn hạn, thì có thể xem xét phong bế thần kinh liên sườn bằng phenol hoặc cồn. 

+ Các lựa chọn xâm lấn hơn là phẫu thuật cắt dây thần kinh, cắt rễ lưng hoặc cắt hạch cảm giác của các dây thần kinh liên sườn tương ứng. Những phương pháp này không được sử dụng thường xuyên do tình trạng thiếu hụt thần kinh, cảm giác không thể phục hồi kết hợp với hiệu quả không thể đoán trước và khả năng phát triển chứng loạn cảm.

-Điều trị bằng PHCN:

+Tia hồng ngoại: là bức xạ điện từ có bước sóng dài hơn ánh sáng nhìn thấy (mắt người có thể cảm nhận được màu sắc) nhưng ngắn hơn tia bức xạ vi ba. Nhiệt lượng từ tia giúp giảm đau, co thắt cơ và chống viêm mạn tính bằng cách tăng lưu thông máu tại chỗ, làm mềm cơ và xoa dịu các đầu dây thần kinh

+ Điện phân dẫn thuốc Lidocain (Iontophoresis) là phương pháp hiệu quả để điều trị đau dây thần kinh liên sườn, dùng dòng điện một chiều để đẩy thuốc gây tê Lidocain thẩm thấu sâu vào vùng đau, giảm tín hiệu đau bằng cách chặn kênh Natri của tế bào thần kinh, mang lại tác dụng giảm đau nhanh, mạnh và kéo dài hơn so với bôi ngoài da thông thường

Cơ chế của Lidocain:

Là thuốc tê tại chỗ thuộc nhóm Amid, Lidocain ngăn chặn sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh. Thuốc làm giảm tính thấm màng tế bào thần kinh với ion Natri, ức chế quá trình khử cực màng, từ đó ngăn tín hiệu đau truyền lên não.

Cơ chế Điện phân:

Sử dụng dòng điện một chiều (DC) để đưa các phân tử thuốc (ion Lidocain) qua da vào sâu hơn, tác động trực tiếp lên dây thần kinh bị tổn thương.

Phương pháp này giúp thuốc đạt nồng độ cao hơn tại vị trí cần điều trị, tăng hiệu quả gây tê và giảm đau. 

Hình ảnh: Điện phân dẫn thuốc Lidocain dòng Galvanic

- Kích thích thần kinh điện qua da (TENS) (nếu vị trí và khám không có chống chỉ định) là một liệu pháp bổ trợ có thể hữu ích, mặc dù hiệu quả còn gây tranh cãi.

- Tập vận động cột sống ngực để giải phóng sự chèn ép: Khi có chuyển động bất thường hoặc bị cản trở ở một hoặc nhiều đốt sống ngực, nó có thể gây ra phản ứng viêm và kích thích vật lý dây thần kinh sườn. Điều này đặc biệt có thể xảy ra nếu khớp sườn đốt sống bị ảnh hưởng, ngăn cản sự di chuyển thích hợp của xương sườn. Giải phóng bằng tay các khớp liên đốt sống và khớp sườn đốt sống trong khu vực có thể loại bỏ sự chèn ép trong một số trường hợp, mang lại sự giảm đau.

Hình ảnh: Bài tập kéo giãn như kéo gối về ngực, tập xà đơn giúp giảm áp lực lên dây thần kinh

THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN:

Hiếp thống: đau một hoặc hai bên mạn sườn, một cảm giác chủ quan của người bệnh. Hai bên mạn sườn là đường tuần hoàn của kinh túc quyết âm Can và kinh túc thiếu dương Đởm, đau mạn sườn phần nhiều có quan hệ mật thiết đến bệnh của Can, Đởm.

  1. CƠ CHẾ BỆNH SINH:

  1. ĐIỀU TRỊ:
  2. Hào châm/ Điện châm/ Laser châm:

-Hoa đà giáp tích vùng liên sườn bị đau

-Huyệt tại chỗ: Chương môn, Can du, Kỳ môn, Đại hao; Đởm du

-Huyệt toàn thân:

+Nội quan : lạc huyệt của thủ quyết âm tâm bào kinh, cùng với thủ thiếu dương tam tiêu kinh có mối quan hệ biểu lý, có thể thúc đẩy tuyên giáng khí cơ thượng, trung, hạ tiêu, và làm dịu đi tình trạng khí cung, khí nghịch

+Ngoại quan: là huyệt lạc của kinh thủ thiếu dương Tam tiêu, hành trình đường đi và sự lưu thông của kinh đi vào vùng chậu, trong não hải, màng tim, vùng dưới hoành cách, và tam tiêu…”. Châm cứu tại huyệt Ngoại quan có tác dụng thông hành khi huyết tam tiêu, đạt được mục đích trị liệu “thông ắt không đau”.

+Chi câu; Hành gian; Dương lăng tuyền; Khúc trạch

-Theo thể:                          

+Huyết ứ: thêm Huyết hải; Cách du

+Can đởm thấp nhiệt: Phong long; Túc tam lý; Dương lăng tuyền

+Can âm hư: Can du; Tam âm giao

2. Thủy châm:

Tiêm thuốc (vitamin B...) vào huyệt vị (như huyệt liên sườn) giúp tác động kép, kết hợp châm cứu và tác dụng của thuốc.

Bạn hãy đăng nhập vào Facebook để thực hiện bình luận và chia sẻ bản tin này với bạn bè.

Tin liên quan

Đối tác liên kết
về đầu trang

Hòm thư góp ý